Đang tải...
Luật đất đai 2013. Đất đai là tài sản có giá trị lớn và từ đó cũng nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến tranh chấp, kiện tụng. Những vụ tranh chấp đất đai đang ngày càng phổ biến và mức độ phức tạp lớn hơn. Nếu không thể tự giải quyết bằng cách hòa giải thì phải nhờ đến sự phán xét của tòa án. Tuy nhiên trong một số trường hợp vì không am hiểu về luật đất đai mà có thể dẫn đến những thiệt thòi. Do vậy để nâng cao hiệu quả trong việc giải quyết các vấn đề, bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết.
Đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hàng năm như đất trồng lúa và các loại cây khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ cơ quan; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thủy lợi. đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất.
Việc xác định loại đất được quy định cụ thể tại Điều 11 của Luật đất đai 2013, cụ thể như sau:

Tại Điều 12 của Luật đất đai 2013 quy định rõ những hành vi bị nghiêm cấm, cụ thể như sau:
Thuế thu nhập cá nhân: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế. Trường hợp không xác định được giá vốn và chi phí liên quan: 2% trên giá trị chuyển nhượng. Nhưng nếu chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở mà bên bán. là cá nhân chỉ có một lô đất ở duy nhất thì bạn sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Lệ phí trước bạ: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 NGHỊ ĐỊNH 140/2016/NĐ-CP VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ. Của Chính Phủ quy định về lệ phí trước bạ, cụ thể như sau: Tiền nộp đất = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)
Trong Luật đất đai mới: Diện tích đất tính bằng m2. Giá đất theo bảng giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có đất. Lệ phí 0,5%.
Một số lệ phí khác như phí địa chính: 15.000 đồng; Phí thẩm định 0.15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu là 100.000 đồng và tối đa là 5.000.000 đồng).
Trên đây là một số thông tin cơ bản về các loại đất theo quy định của Luật đất đai 2013. Nếu quý khách hàng còn có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề gì chưa rõ. Hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi công ty Luật Hà Sơn Bình để được tư vấn.
>>> Xem thêm: Điểm mới Dự thảo Luật Đất đai 2022
—————————-
CÔNG TY LUẬT TNHH HÀ SƠN BÌNH
Địa chỉ VP: Đường du lịch Chùa Trầm, Ninh Sơn, thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.
Hotline: 1900 6193
Email: hasonbinhlawfirm@gmail.com